Trang chủShopGelatin Bloom 250_phụ gia tạo kết dính

Gelatin Bloom 250_phụ gia tạo kết dính

Giá:

  • VAT10
  • Quy cách25kg/bao
  • Xuất xứPháp
  • Mã sản phẩmGLT
Đặt Hàng Ngay

TẬP ĐOÀN VMCGROUP VIỆT NAM
TẬP ĐOÀN VMCGROUP VIỆT NAM
Việt Mỹ trân trọng cảm ơn Quý vị đã luôn quan tâm và ủng hộ!
Hãy cho chúng tôi có cơ hội phục vụ tốt Quý vị nhé!
           
   

Thông tin sản phẩm

Tên sản phẩm: Gelatin Bloom 250_phụ gia tạo kết dính
Tên gọi khác: Phụ gia kết dính thực phẩm

Mô tả ngoại quan:

Về bản chất cấu tạo của gelatin là protein. Protein chiếm từ 85-92%, còn lại là muối khoáng và luợng ẩm còn lại sau khi sấy. Gelatin là chất rắn dạng miếng, vảy, bột hoặc hạt, không mùi không vị, trong suốt có màu từ vàng nhạt đến hổ phách. Gelatin tan trong nước nóng, các rượu đa chức như: glycerol, propylene glycol, sorbitol…, acid acetic và tan trong các dung môi hữu cơ. Gelatine trương nở khi cho vào nước lạnh, lượng nước hấp thu gấp 5- 10 lần thể tích chính nó.



Công dụng / Ứng dụng:

Trong công nghiệp thực phẩm, gelatin được dùng rất nhiều với các chức năng: làm khô và bảo quản trái cây và thịt, làm trong cà phê, bia và rượu và nước ép trái cây,chế biến sữa bột và những lọai thức ăn bột khác.Gelatin cũng được dùng làm tác nhân kết dính hoặc bao phủ trong trong thịt và thịt đông. Hãng làm bánh dùng gelatin để làm bánh trứng đường, bánh kem dài và các bánh có chọn lọc khác.Gelatin là thành phần cơ bản để sản xuất ra kẹo dẻo, kẹo mềm, kẹo nuga. Sản xuất kem cần geatin để duy trì nhũ tương bền của các nguyên liệu và tạo hình cho cây kem.

1.1 Bánh kẹo

Chứa từ 6- 9% gelatin, bloom từ 150- 250.
Geatin dùng như chất tạo kết cấu trong sản xuất bánh kẹo không chứa đường.
Trong kẹo, gelatin giữ vai trò:
- Chất tạo bọt: làm giảm sức căng bề mặt của pha lỏng
- Chất ổn định: tạo độ bền cơ học cần thiết tránh biến dạng sản phẩm.
- Chất liên kết: liên kết một lượng nước lớn kéo dài thơi gian bảo quản sản phẩm.

1.2 Các sản phẩm từ sữa
1.2.1 Yaourt
Gelatin giúp cải thiện cấu trúc yaourt đã lên men mà không ảnh hưởng đến vị đặc trưng của sản phẩm.
Gelatin được sử dụng chủ yếu để tránh hiện tượng tách lỏng của whey trong suốt quá trình xử lý và bảo quản.
Thích hợp sử dụng để bổ sung vào yaourt trái cây.
1.2.2 Kem
Gelatin có vai trò:
- Tạo cấu trúc mềm mại cho sản phẩm.
- Ngăn cản quá trình tách lỏng khi làm đông lạnh kem..
- Sử dụng kết hợp với các chất ổn định khác nhằm tạo độ tan chậm nhờ điều chỉnh độ nhớt của hỗn hợp.
- Làm bền hệ nhũ tương.
- Tránh tạo tinh thể đá khi bảo quản.

2. Trong y học

Trong công nghiệp dược phẩm, gelatin được dùng làm vỏ thuốc nhộng cứng và mềm để bảo vệ dược phẩm không tiếp xúc với ánh sáng và oxy.
Gelatin còn là chất bổ sung vào khẩu phần và tăng sức khỏe,syro…,chất nền cho thuốc mỡ và hồ như kem đánh răng.

3. Trong nhiếp ảnh
Nhờ tính chất vật lý và hóa học độc đáo của gelatin mà chất này trở thành một phần quan trọng trong công nghiệp phim ảnh. Gelatin rất có ích trong các công đọan pha chế nhũ tương bạc halogenua để sản xuất phim.Gelatin rất quan trọng khi phim tiếp xúc với ánh sáng hay khi phim được rửa.

4. Trong khoa học kỹ thuật
Gelatin còn được sử dụng rộng rãi trong khoa học như kỹ thuật đúc điện,chống thấm nước, nhuộm và phủ lam kính hiển vi. Các nghiên cứu về vi sinh sử dụng gelatin làm môi trường nuôi cấy. Gelatin là tác nhân nhũ tương hóa, rất có ích để kết hợp các chất lỏng và những chất phun xịt khác. Ở dạng ít tinh khiết hơn, gelatin được dùng làm keo và chất hồ vải.Keo có nguồn gốc từ gelatin được dùng để dán nhãn lên trái cây và rau quả…



Bảo quản:

Bảo quản nơi khô thoáng

Hướng dẫn sử dụng

Hàm lượng gelatin sử dụng trong các món tráng miệng là 8-10% khối lượng khô, trong yaurt là 0,3-0,5% với chức năng là chất làm đặc, trong thịt đông là 2-3%, trong bánh mứt là 1,5- 2,5%.

Bài viết liên quan

Bình luận

comments powered by Disqus
Chinese (Simplified)EnglishGermanJapaneseKoreanVietnamese